Nghiệp vụ kế toán là công việc thường ngày phải thực hiện của người làm kế toán gồm các hoạt động: nhập/xuất quỹ tiền mặt, thu/chi tiền bán hàng hóa, kê khai thuế, bút toán báo cáo tài chính,…Xin chia sẻ một số quy trình các nghiệp vụ kế toán cơ bản phát sinh trong để giải quyết nhanh, gọn và hiệu quả công việc kế toán.

1. Thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm: cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp

Khi bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ và đơn vị nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và dịch vụ cung cấp theo giá bán chưa tính thuế VAT, (dựa vào hóa đơn tài chính đơn vị xuất cho khách hàng và phiếu thu) nghiệp vụ kế toán ghi:

Nợ TK ê Tiền mặt (Tổng giá trị thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế VAT phải nộp (33311)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa tính thuế VAT trên hóa đơn)

Khi bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cung cấp thuộc và không thuộc đối tượng chịu thuế VAT (phương pháp trực tiếp), phản ánh cung cấp dịch vụ và doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, căn cứ phiếu thu và hóa đơn tài chính ghi nhận

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

2. Doanh nghiệp phát sinh các khoản doanh thu

2.1. Từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế VAT (sử dụng phương pháp khấu trừ) và doanh nghiệp nộp thuế VAT (thu lãi đầu tư ngắn và dài hạn, nhượng bán TSCĐ, khoản thu thanh lý,…) bằng tiền mặt nhập quỹ; căn cứ vào phiếu thu và hóa đơn tài chính (nếu có), nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp ghi nhận:

Nợ TK ê Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331- Thuế VAT phải nộp (33311) (trên hóa đơn)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có VAT, trên hóa đơn)

Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có VAT, trên hóa đơn)

2.2. Thuộc đối tượng chịu thuế VAT

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế VAT và doanh nghiệp nộp thuế VAT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế VAT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ, căn cứ vào phiếu thu ghi nhận:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

3. Rút tiền gửi ngân hàng

Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài và ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt (Tiền đồng hoặc ngoại tệ), căn cứ Phiếu thu và các chứng từ liên quan đến ngân hàng kế toán ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112). (căn cứ vào giấy rút tiền)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) (căn cứ vào Giấy rút tiền)

Có TK 311, TK 341,… (Nếu vay ngân hàng thì sẽ có giấy nhận tiền)

4. Thu nợ và nhập quỹ

Thu các khoản nợ và nhập quỹ tiền mặt của đơn vị, căn cứ phiếu thu và các chứng từ liên quan ghi nhận nghiệp vụ kế toán:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 136- Phải thu nội bộ

Có TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 141 – Tạm ứng.

5. Thu hồi các khoản đầu tư

Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu và các chứng từ liên quan kế toán ghi nhận nghiệp vụ kế toán sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; hoặc

Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 138 – Phải thu khác

Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

6. Nhận khoản kí quỹ, kí cược

Nhận khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi, căn cứ phiếu thu và các chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn)

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

Bài viết tham khảo:

7. Ghi nhận các khoản thừa quỹ tiền mặt

Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, căn cứ phiếu thu và biên bản kiểm kê quỹ, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

8. Ghi nhận vốn góp của thành viên

Khi nhận được vốn góp của các thành viên góp vốn bằng tiền mặt, căn cứ phiếu thu và biên bản góp vốn nghiệp vụ  kế toán ghi nhận:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

9. Xuất quỹ gửi ngân hàng

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, căn cứ phiếu chi và Giấy nộp tiền của ngân hàng ghi nhận như sau:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

10. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán

Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hoặc dài hạn, hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, căn cứ phiếu chi và các chứng từ khác liên quan, ghi nhận nghiệp vụ kế toán:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 111 – Tiền mặt.

11. Xuất quỹ tiền mặt đi ký quỹ, ký cược

Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, căn cứ phiếu chi và hợp đồng liên quan nghiệp vụ kế toán ghi nhận :

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111 – Tiền mặt.

12. Xuất quỹ tiền mặt chi cho các hoạt động

Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế VAT (phương pháp khấu trừ), căn cứ phiếu chi và hóa đơn tài chính kế toán ghi nhận:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Nợ TK 133 – Thuế VAT được khấu trừ (1332)

Có TK 111 – Tiền mặt.

13. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng hóa

Xuất quỹ tiền mặt mua hàng hóa, nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT tính theo phương pháp khấu trừ (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) , căn cứ phiếu chi và Hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hoá (Chưa có thuế VAT)

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133 – Thuế VAT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

14. Thanh toán các khoản nợ

Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, căn cứ phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan (Hợp đồng nợ đến hạn, bảng lương…) kế toán ghi nhận:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn; Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả; Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán; Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Nợ TK 334 – Phải trả người lao động; Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ; Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; Có TK 111 – Tiền mặt.

15. Nộp thuế VAT

Đơn vị nộp thuế VAT (phương pháp khấu trừ) khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT (phương pháp khấu trừ) bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ, căn cứ phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…

Nợ TK 133 – Thuế VAT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

16. Xuất quỹ sử dụng cho hoạt động tài chính

Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, căn cứ phiếu chi và hóa đơn tài chính (nếu có) ghi:

Nợ các TK 635, 811,…; Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có); Có TK 111 – Tiền mặt.

17. Kiểm kê quỹ tiền mặt

Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 – Tiền mặt.

18. Nộp thuế môn bài

Nộp tiền thuế môn bài, đơn vị được ngân hàng cấp có giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, căn cứ phiếu chi và chứng từ liên quan, ghi nhận:

Nợ TK 3338, Có  TK 111, Có TK 112

(Sau đó hạch toán tiếp nghiệp vụ chi phí của thuế môn bài)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3338: thuế khác

19. Các nghiệp vụ kế toán khác

Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị, căn cứ giấy Báo có và Sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112, Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, dựa vào giấy báo Có của Ngân hàng và sổ phụ ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112, Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (đối tượng chi tiết)

Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, căn cứ giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 112, Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.

Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo có và sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112, Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, căn cứ giấy báo có, sổ phụ ngân hàng và chứng từ khác có liên quan ghi:

Nợ TK 112 , Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, căn cứ Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng và chứng từ liên quan ghi:

Nợ TK 112, Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.

– Đối với doanh nghiệp nộp thuế VAT (phương pháp khấu trừ thuế), khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế VAT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, căn cứ Giấy báo có, hóa đơn tài chính, sổ phụ ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán), (ngân hàng nhận tiền)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có VAT)

Có TK 3331 – Thuế VAT phải nộp (33311).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

– Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác thuộc hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế VAT (phương pháp trực tiếp) bằng tiền gửi Ngân hàng, căn cứ giấy báo có ngân hàng và sổ phụ ngân hàng, hóa đơn tài chính ghi:

Nợ TK 112, Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

Có TK 515, Có TK 711 – Thu nhập khác.

Trên đây là câu trả lời nghiệp vụ kế toán là gì, những quy trình và cách ghi nhận của kế toán khi phát sinh giao dịch.

 

Tagged:

About The Author