Celecoxib là thuốc gì? Những thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng thuốc Celecoxib

Celecoxib là thuốc gì? Tác dụng của celecoxib? Celecoxib được chỉ định trong trường hợp nào? Các tác dụng phụ của celecoxib? Những lưu ý khi sử dụng celecoxib là gì? Hiện nay, các thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid được sử dụng rất nhiều trên thị trường, nổi bật là celecoxib. Có rất nhiều thắc mắc xoay quanh loại thuốc chống viêm này. Trong bài biết sau đây của Bankstore sẽ giới thiệu đến những bạn một số thông tin liên quan đến celecoxib là thuốc gì, cùng theo dõi nhé!

ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI: cách dùng celecoxib


Dược lý về Thuốc chống viêm không steroid – NSAIDs

Code mở khóa BP 2016: 5qSDZAJh2fR136VOQbonNujS-AugLLzplJGeSFvI200

Thuốc chống viêm không steroid (tiếng Anh: non-steroidal anti-inflammatory drug, viết tắt là NSAID) là loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroids.

I. CÁC NHÓM THUỐC :

1. Nhóm NSAIDs không chọn lọc :

1.1. Phân Nhóm Salicylates: Aspirin (acetylsalicylic acid), Salicylic acid ….

1.2. Phân Nhóm Propionic acid: Ibuprofen, Ketoprofen , Naproxen … .

1.3. Phân Nhóm Acetic acid: Indomethacin, Diclofenac (voltaren)…

1.4. Phân Nhóm Enolic acid (Oxicam): Piroxicam, Meloxicam (Mobic) , Phenylbutazone…

2. Nhóm NSAIDs chọn lọc COX-2 (Coxibs): Celecoxib, Etoricoxib, Parecoxib……

3. Paracetamol (acetaminophen) có tác dụng chống viêm không đáng kể, nhưng lại sở hữu tác dụng hạ sốt và giảm đau rất tốt, nên đôi khi vẫn được xếp trong nhóm này.

II. HIỆU LỰC CHỐNG VIÊM:

Tác dụng chống viêm của rất nhiều thuốc khác nhau, lấy aspinrin làm chuẩn thì Diclofenac, Indomethacin có tác dụng chống viêm mạnh gấp 10 lần, Naproxen, Piroxicam,gấp từ 6,5 – 4,9 đến 3,9 lần. Có thể sắp xếp hiệu lực chống viêm của rất nhiều thuốc theo thứ tự của chúng với liều trung bình như sau:

Indometacin – Diclofenac – Piroxicam – Ketoprofen – Naproxen – Aspirin.

III. HIỆU LỰC GIẢM ĐAU :

Tác dụng giảm đau của rất nhiều thuốc Diclofenac, Indomethacin mạnh gấp 6-31 lần so với Aspirin. Tác dụng giảm đau với liều trung bình được xếp theo thứ tự như sau:

Diclofenac – Indomethacin – Piroxicam – Naproxen – Ibuprofen – Aspirin – Ketoprofen.

IV. LƯU Ý: Ngoài chống chỉ định ở người viêm loét dạ dày, suy thận, suy gan thì:

Thuốc gây hội chứng xuất huyết, làm lê dài thời gian chảy máu, có thể gây ra hiện tượng lạ xuất huyết dưới da do ức chế ngưng kết tiểu cầu. —– Chống chỉ định khi mắc kèm xuất huyết

Với thai phụ : Đơn giản gây quái thai ở 3 tháng đầu, ở 3 tháng cuối có thể làm tăng thời gian mang thai vì ức chế PGE, PGF (là chất gây tăng co bóp tử cung), đồng thời có thể tác động chức phận của thai nhất là tuần hoàn và hô hấp. ——– Chống chỉ định ở Phụ nữ có thai.

Xem Thêm  Bệnh zona thần kinh: TẤT TẦN TẬT thông tin cần thiết về căn bệnh này

Trên hệ tim mạch: các thuốc ức chế COX-2 và liều cao các thuốc NSAIDs truyền thống có nguy cơ gây nhồi máu cơ tim do làm mất đi cân bằng PGI2 và TXA2.

Link thông tin các thuốc:

https://pharmog.com/wp/aceclofenac/

https://pharmog.com/wp/acemetacine/

https://pharmog.com/wp/aspirin/

https://pharmog.com/wp/bromfenac/

https://pharmog.com/wp/celecoxib/

https://pharmog.com/wp/clonixin-lysin…

Dexibuprofen

Dexketoprofen

Diclofenac

Etodolac

Etofenamate

Etoricoxib

Floctafenine

Flurbiprofen

Ibuprofen

Indometacin

Ketoprofen

Ketorolac

Lornoxicam

Loxoprofen

Mefenamic Acid

Meloxicam

Metamizole (Noramidopyrine)

https://pharmog.com/wp/morniflumate-n…

Nabumetone

Naproxene

Nepafenac

Nimesulide

Piroxicam

Proglumetacin

Phenylbutazone

Rofecoxib

Talniflumate

Tenoxicam

Tiaprofenic Acid

Valdecoxib

V. NGUYÊN TẮC CHUNG :Các thuốc đều gây kích ứng niêm mạc dạ dày gây loét, chảy máu (trừ paracetamol) nên những lúc dùng thuốc cần chú ý:

1. Phải uống thuốc lúc no.

2. Không dùng thuốc cho bệnh nhân loét hoặc có tiền sử loét dạ dày hành tá tràng.

3. Trong trường hợp thật cần thiết, phải dùng các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày (Misoprostol hoặc các thuốc bảo vệ dạ dày khác). Song cần lưu ý rằng những tai biến tiêu hóa không phải chỉ do tác dụng kích thích trực tiếp của thuốc lên niêm mạc mà còn do tác dụng toàn thân của thuốc.

4. Khi điều trị lê dài, cần kiểm tra có định kỳ (2 tuần 1 lần) công thức máu và chức năng gan thận.

5. Nếu dùng liều cao để tấn công chỉ dùng lê dài 5-7 ngày.

6. Không dùng phối hợp các thuốc NSAID với nhau vì làm tăng độc tính của nhau.

7. Không dùng cùng với những chống đông, nhất là loại vitamin K (dicumarol, warfarin), vì làm tăng tác dụng chống đông. Không dùng cùng các sulfamid hạ đường huyết, diphenylhydantoin vì thuốc đẩy chúng thoát ra khỏi huyết tương làm tăng độc tính. Khi cần phối phù hợp với các thuốc trên thì phải giảm liều các thuốc đó.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi video của Pharmog!

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Facebook: facebook.com/pharmog/

► Group : facebook.com/groups/pharmog/

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Website: pharmog.com

► E-Mail: pharmog309@gmail.com

Celecoxib là thuốc gì?

Celecoxib là từ khóa được tìm kiếm rất nhiều trên các trang liên quan đến sức khoẻ. Vậy celecoxib là thuốc gì?

Celecoxib là một trong những thuốc giảm đau chống viêm thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), đây là một chất ức chọn lọc COX-2, với tác dụng giúp làm giảm đau và sưng viêm.

Thuốc được ứng dụng để điều trị các chứng đau do viêm khớp, trường hợp đau bụng kinh, đau cấp tính và ưu tiên ở những người dân mắc bệnh dạ dày. Celecoxib hoạt động bằng phương pháp ngăn chặn các enzyme sản xuất prostaglandin trong cơ thể.

Xem Thêm  Phương pháp điều trị ung thư gan bằng phương pháp Toce - Những lưu ý khi điều trị bằng phương pháp Toce

tìm hiểu celecoxib là thuốc gì

Tác dụng của celecoxib là gì?

Nếu như khách hàng tìm hiểu celecoxib là thuốc gì, các bạn sẽ thấy cũng giống như những thuốc chống viêm không steroid khác, celecoxib có một số tác dụng như sau:

  • Tác dụng hạ sốt : Tác dụng này của celecoxib rất ít khi được nhắc đến trong các tài liệu liên quan đến celecoxib là thuốc gì.
  • Tác dụng chống viêm: Đây là tác dụng chính và cũng là tác dụng được nghiên cứu nhiều nhất để ứng dụng lâm sàng trong các thông tin về celecoxib là thuốc gì. Celecoxib có khả năng ức chế COX-2, do đó ức chế tạo prostaglandins, có tác dụng giảm viêm, giảm sưng nề.
  • Tác dụng dụng giảm đau: Tác dụng giảm đau của celecoxib thông qua ức chế COX-2, làm giảm tính nhạy cảm của thụ thể nhận cảm cảm giác đau với những chất trung gian hoá học gây đau.

Các dạng bào chế của celecoxib

Khi tìm hiểu về celecoxib là thuốc gì các bạn sẽ thấy celecoxib được bào chế rất nhiều dạng khác nhau:

Dạng thuốc:

  • Dạng viên nang.
  • Dạng viên nén.
  • Dạng viên nang cứng.
  • Viên nén bao phim.

Tên biệt dược: Axocexib 100, Cecoxibe 100mg, Celebid 100, Celecoxib 200mg, …

Trường hợp chỉ định thuốc Celecoxib?

Mục tiêu quan trọng khi tìm hiểu celecoxib là thuốc gì đó là biết được celecoxib được chỉ định trong trường hợp nào?.

Khác với những thuốc khác thuộc nhóm chống viêm không steroid, celecoxib được ưu tiên chỉ định trong những trường hợp sưng, đau do viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp ở những người dân trưởng thành.

celecoxib là thuốc gì và tác dụng như nào

Những ai không được sử dụng celecoxib?

  • Những bệnh nhân quá mẫn với celecoxib hoặc có tiền sử dị ứng với những thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Bệnh nhân dị ứng với thuốc sulfonamides.
  • Trường hợp mắc các bệnh liên quan đến yếu tố miễn dịch, cơ địa như hen suyễn, nổi mề đay.

Cách sử dụng Celecoxib như nào?

Bên cạnh thắc mắc celecoxib là thuốc gì thì celecoxib sử dụng như nào thì cũng là một thắc mắc được rất nhiều người quan tâm.

  • Viêm xương khớp: 200mg, uống 1 lần/ ngày hoặc 100mg, uống gấp hai / ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg, uống gấp hai/ ngày.

Một số tác dụng phụ của celecoxib

Một số những tác dụng phụ thường gặp của celecoxib trên thực hành lâm sàng đó là:

  • Xuất huyết tiêu hóa: Mặc dù tác dụng này của celecoxib được cho là rất hiếm gặp khi tiến hành nghiên cứu về celecoxib là thuốc gì. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng có thể phát giác một số bệnh nhân sau thời điểm dùng celecoxib có biểu hiện đau tức vùng thượng vị, nôn ra máu, đi ngoài phân đen.
  • Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đi ngoài phân lỏng.
  • Rối loạn tâm thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ, hay quên.
  • Một số tác dụng phụ khác: Đau ngực, choáng ngất, ù tai, điếc tai, nhìn lóa, tăng cân, phù, mệt mỏi…
Xem Thêm  Tế bào Prokaryote: Khái niệm - Cấu tạo và Cấu trúc

celecoxib là thuốc gì và chỉ định sử dụng

Celecoxib không nên được sử dụng với thuốc nào?

Tương tác thuốc có ý nghĩa rất lớn trong quá trình điều trị để đạt được kết quả rất tốt, đồng thời hạn chế những tác dụng phụ mà celecoxib mang lại. Tuy nhiên, trên thực tế,rất ít người nắm rõ được tương tác thuốc khi tìm hiểu về celecoxib là thuốc gì.

Một số những lưu ý về sử dụng celecoxib:

  • Không nên dùng celecoxib với những thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid khác vì có thể làm tăng nguy cơ gây loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.
  • Thuốc fluconazol có khả năng làm tăng nồng độ của celecoxib. Chính vì thế với bệnh nhân đang dùng fluconazol, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất.
  • Với những bệnh nhân đang dùng celecoxib, khi làm liệu pháp lithi cần kiểm soát chặt chẽ vì celecoxib làm tăng 17% nồng độ lithi trong máu.
  • Bệnh nhân nghiện rượu, nghiện thuốc lá có thể tăng nguy cơ loét dày khi sử dụng celecoxib.

Cách dữ gìn và bảo vệ thuốc celecoxib

Celecoxib thường được sản xuất dưới dạng viên, do đó nên dữ gìn và bảo vệ thuốc ở nhiệt độ 25°C. Trong trường hợp sử dụng trong thời gian ngắn thì có thể dữ gìn và bảo vệ thuốc ở nhiệt độ 15- 30°C.

Nội dung bài viết trên đây cung cấp cho những bạn một số thông tin liên quan đến celecoxib là thuốc gì, tác dụng của celecoxib, celecoxib được chỉ định trong trường hợp nào, các tác dụng phụ của celecoxib cũng như những lưu ý khi sử dụng celecoxib là gì… Nếu như khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến chủ đề celecoxib là thuốc gì, nhớ rằng để lại nhận xét phía dưới để dược sĩ của chúng tôi hỗ trợ nhé! Chúc bạn luôn khỏe!

 

 

You May Also Like

About the Author: Nguyễn Thế Hoàng

Là một người đam mê tìm hiểu về kinh doanh, tài chính, ngân hàng, chuyên hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp về các thủ tục pháp lý, cách thành lập công ty, làm báo cáo thuế, bảo hiểm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *