HƯỚNG DẪN Cách viết mẫu hợp đồng thuê nhà chi tiết và 4 mẫu hợp đồng thuê nhà thông dụng ngày nay

Hiện nay, không phải ai cũng đủ kinh tế tài chính để sở hữu thể sở hữu cho mình những ngôi nhà chính chủ. Việc thuê nhà với những mục đích như sinh sống, kinh doanh, làm văn phòng … trở nên rất phổ biến. Để đảm bảo quyền lợi của người cho thuê và người thuê nhà, tất cả chúng ta nên làm hợp đồng. Hãy theo dõi nội dung bài viết tại chỗ này để biết một số mẫu hợp đồng thuê nhà tiên tiến nhất nhé.

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê nhà tiên tiến nhất – LH: 098.789.3491

Cách soạn hợp đồng cho thuê nhà đơn giản, đầy đủ nội dung- Chi Nguyễn TV

Hợp đồng cho thuê nhà là một hình thức hợp đồng kinh tế tài chính được lập ra giữa bên cho thuê và người đi thuê, đây là một một hợp đồng khá quan trọng nên tất cả chúng ta nên soạn hợp đồng sao cho đầy đủ các lao lý để tránh xẩy ra tranh chấp sau này. Mình sẽ chia sẻ cho những bạn mẫu hợp đồng cho thuê nhà đơn giản gói gọn trong một tờ giấy thôi nhưng có đầy đủ nội dung cần thiết.

Cảm ơn các bạn đã xem video của mình, nếu các bạn yêu thích video của mình hãy nhấn like, share video cho nhiều người cùng xem và nhớ là nhấn nút đăng ký để ủng hộ mình nhe !

I. 4 Mẫu hợp đồng thuê nhà phổ biến nhất

Một số loại nhà cần làm hợp đồng khi thuê là nhà ở, phòng trọ, chung cư hoặc mặt bằng kinh doanh.

1. Mẫu hợp đồng thuê nhà ở rõ ràng nhất

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở - 1Mẫu hợp đồng thuê nhà ở – 1

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở - 2Mẫu hợp đồng thuê nhà ở – 2

Tải về mẫu hợp đồng thuê nhà ở

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà là phòng trọ

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ - 1 Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ – 1

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ - 2Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ – 2

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ - 3Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ – 3

Tải về mẫu hợp đồng thuê nhà trọ

3. Mẫu hợp đồng thuê chung cư

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ - 1Mẫu hợp đồng thuê chung cư – 1

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ - 2Mẫu hợp đồng thuê chung cư – 2

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ - 3Mẫu hợp đồng thuê chung cư – 3

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ - 4Mẫu hợp đồng thuê chung cư – 4

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ - 5Mẫu hợp đồng thuê chung cư – 5

Tải về mẫu hợp đồng thuê chung cư

4. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh - 1Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh – 1

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh - 2Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh – 2

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh - 3Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh – 3

Tải về mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

II. Hợp đồng thuê nhà và những nội dung cần có

Để biết được mẫu hợp đồng thuê nhà là gì và gồm có những nội dung gì, bạn đọc hãy tham khảo thông tin sau.

1. Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà là một sự thoả thuận được thiết lập và lưu giữ bằng văn bản như một hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và bên thuê. Thông qua hợp đồng, người cho thuê sẽ giao lại nhà cho tất cả những người thuê sử dụng với mục đích như trong bản hợp đồng và có nghĩa vụ tuân theo những quy định trong hợp đồng về thanh toán tiền hàng tháng hay lao lý sử dụng.

2. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thuê nhà

Những nội dung cần có trong nội dung mẫu hợp đồng thuê nhà đã được quy định rõ trong Điều 121 Luật nhà ở 2014:

  • tin tức về bên thuê và bên cho thuê gồm có họ tên và địa chỉ.
  • Tình trạng, đặc điểm của căn phòng cho thuê hiện tại.
  • Thời hạn cho thuê và phương thức thanh toán tiền.
  • Thời gian giao nhận nhà ở cho bên thuê.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê trong thời hạn hợp đồng.
  • Cam kết của hai bên.
  • Những thỏa thuận hợp tác khác (nếu có).
  • Thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.
  • Thời gian ký kết hợp đồng.
  • Hai bên xác nhận: ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký nếu là tổ chức.

Do nhà ở có thể được thuê làm nhiều mục đích khác nhau nên những thỏa thuận hợp tác, quy định của mọi người, tổ chức làm hợp đồng sẽ sở hữu được sự khác biệt.

Xem Thêm  Top Các Mẫu Giấy Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất

III. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng thuê nhà rõ ràng nhất

Để nắm được cách điền mẫu hợp đồng thuê nhà sao cho chính xác, bạn hãy tìm hiểu những thông tin tại chỗ này:

1. Những người dân ký hợp đồng

Với bên cho thuê nhà: tuỳ theo nhà thuộc về của người nào, vợ chồng hay cả gia đình hay chỉ một thành viên mà sẽ có nhu cầu các thông tin và chữ ký của người đó.

  • Nếu nhà cho thuê là tài sản chung của vợ chồng thì cung cấp đủ những thông tin thành viên của vợ và chồng, đồng thời có chữ ký của tất cả hai.
  • Còn nếu là tài sản thành viên thì chỉ việc thông tin thành viên và chữ ký của người cho thuê.
  • Nếu ngôi nhà thuộc tài sản chung của tất cả gia đình thì phải kê khai đầy đủ thông tin của những thành viên và có chữ ký của họ.

Với bên thuê nhà:

  • Nếu người thuê nhà là thành viên thì cũng phải cung cấp thông tin thành viên một cách chính xác.
  • Còn nếu người thuê nhà là một tổ chức thì nên cần cung cấp các thông tin liên quan trong giấy phép kinh doanh và thông tin người đại diện thay mặt của tổ chức.

2. Những lưu ý về căn phòng cho thuê và mục đích thuê

Căn phòng cho thuê: người cho thuê phải cung cấp thông tin rõ ràng về đặc điểm của ngôi nhà cũng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo về quyền sở hữu và chứng minh được căn phòng đã đoạt phép cho thuê hay là không.

Mục đích thuê: người thuê nhà nêu rõ mục đích muốn thuê nhà đất của mình là gì, ví dụ như để ở, kinh doanh …

3. Về thời hạn thuê, gia hạn thuê

Thời hạn thuê: ghi rõ thời gian thuê nhà theo thoả thuận của hai bên là bao lâu, khởi đầu từ ngày nào và kết thúc vào trong ngày nào.

Gia hạn thuê: ghi rõ về thỏa thuận hợp tác gia hạn thuê (nếu có).

4. Giá thuê, phương thức thanh toán

Giá thuê: ghi rõ giá thuê nhà theo thoả thuận, đã gồm có các ngân sách điện, nước, phí dịch vụ hay chưa.

Giá điện, nước khi đối chiếu với người thuê nhà được quy định như sau:

  • Thời hạn hợp đồng từ 12 tháng trở lên: người chủ ký hợp đồng mua bán điện hoặc người thuê nhà có đăng ký tạm trú sẽ ký hợp đồng mua bán điện.
  • Thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng và người chủ không thể kê khai đủ số người dùng điện (thường là những nơi cho thuê trọ) sẽ áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định.

Tiền đặt cọc thuê nhà: nếu người thuê nhà có đặt cọc thì phải ghi rõ trong hợp đồng số tiền đã cọc để nhận lại khi kết thúc hợp đồng.

Phương thức thanh toán: tùy theo thỏa thuận hợp tác của hai bên mà có thể thanh toán thành từng tháng hay từng quý hay nửa năm hoặc một năm một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo như đúng thời gian đã thống nhất.

5. Những khoản thuế phải nộp khi thuê nhà

Theo quy định, khi ký hợp đồng thuê nhà mà số tiền người chủ nhận được trên 100 triệu VND thì sẽ phải nộp thuế giá trị tăng thêm (GTGT) và thuế thu nhập thành viên (TNCN) theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

6. Về việc đơn phương chấm hết hợp đồng

Đây là lao lý cần thiết trong hợp đồng đề phòng những lý do bất ngờ khiến không thể tiếp tục hợp đồng. Về việc đơn phương chấm hết hợp đồng cần nêu rõ những khoản sau:

  • Thời gian tối thiểu để thông báo cho người chủ nếu muốn chấm hết hợp đồng trước thời hạn.
  • Mức phạt phải chịu khi đơn phương chấm hết hợp đồng, các ngân sách bồi thường hay phát sinh khi hai bên đồng ý chấm hết hợp đồng.
  • Yêu cầu về hoàn trả lại số tiền cọc hoặc số tiền thuê nhà nếu có.
Xem Thêm  Những mẫu giấy ủy quyền phổ biến ngày nay và Các hình thức ủy quyền

7. Hợp đồng thuê nhà có phải công chứng không?

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê nhà sẽ phải công chứng và trả phí công chứng nếu căn phòng có mức giá trị thuê cao và dài hạn để đảm bảo quyền lợi cho hai bên.

Chi tiêu công chứng được quy định rõ như sau:

TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán (tổng số tiền thuê) Mức thu(đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu VND 40.000
2 Từ 50 triệu VND đến 100 triệu VND 80.000
3 Từ trên 100 triệu VND đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu VND + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu VND + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu VND + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thanh toán vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu VND/trường hợp)

8. Những lưu ý khác khi lập hợp đồng thuê nhà

Để đảm bảo quyền lợi của mình, người đi thuê nhà cần lưu ý. Ngoài những quy định trên, một số lưu ý người đi thuê cần phải nắm rõ là:

  • Hợp đồng thuê nhà phải được soạn thảo dưới dạng văn bản đánh máy hoặc viết tay có đầy đủ thông tin, chữ ký của những bên liên quan. Tránh làm hợp đồng miệng.
  • Nếu người chủ vi phạm hợp đồng, tăng giá thuê không hợp lý, bên thuê được quyền chấm hết hợp đồng.
  • Người thuê nhà phải đóng tiền nhà đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận hợp tác.
  • Tìm nắm vững giá điện, nước theo quy định hiện hành.
  • So với hợp đồng thuê trọ: ghi rõ các lao lý như ngân sách trông, giữ xe, giờ đóng, mở cửa …
  • So với hợp đồng thuê mặt bằng: có thể sửa chữa nhưng không được làm thay đổi cấu trúc ngôi nhà và phải có sự đồng ý của người chủ …
  • Hợp đồng thuê nhà để kinh doanh: không kinh doanh trái phép, không làm tác động đến người chủ, đảm bảo bảo mật an ninh trật tự …

IV. Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng thuê nhà

Khi là hợp đồng thuê nhà, để đảm bảo quyền lợi cho tất cả hai bên, người thuê nhà và người cho thuê cần phải nắm vững:

1. Xác minh tính chính chủ của người cho thuê

Ngày này, lừa hòn đảo xuất hiện ở khắp mọi nơi với hình thức rất tinh vi. Đặc biệt quan trọng là trong những trường hợp mua, bán và thuê nhà. Để đảm bảo mình không bị lừa, người đi thuê nhà cần phải tìm nắm vững ràng xem người cho thuê có thật sự là chủ nhân của ngôi nhà hay là không bằng phương pháp như: yêu cầu người chủ cho xem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các loại sách vở thân nhân như chứng minh thư/căn cước công dân để xác minh xem những thông tin trong hợp đồng có chính xác hay là không …

2. Kiểm tra tính pháp lý của ngôi nhà

Bạn phải phải xác minh xem ngôi nhà có đang vướng phải tranh chấp, kiện tụng hay thế chấp vay vốn ngân hàng hay là không để tránh những phiền toái không đáng có trong quá trình sống tại đó.

Đồng thời, hãy đảm bảo quyền lợi của bạn nếu có vấn đề phát sinh bằng phương pháp thêm những lao lý về người cho thuê sẽ phải bồi thường những tổn thất mà bạn phải chịu nếu có bên thứ 3 can thiệp.

Xem Thêm  TẤT TẦN TẬT Những thông tin cần thiết về mẫu biên bản cuộc họp và Những mẫu biên bản cuộc họp thông dụng ngày nay

3. Tiền cọc khi thanh toán hợp đồng

Thông thường, khi thuê nhà người thuê sẽ phải cọc một số tiền để đảm bảo và sẽ tiến hành hoàn trả khi kết thúc thời hạn hợp đồng như đã thoả thuận. Tuy nhiên, để đảm bảo người chủ sẽ không còn làm khó bạn khi hợp đồng hết thời hạn, hãy nhớ những điều sau:

  • Dữ thế chủ động thông báo đến người chủ nếu sắp hết thời hạn hợp đồng và yêu cầu hoàn trả lại tiền cọc như đã thoả thuận.
  • Đảm bảo trong quá trình sử dụng không làm hỏng hóc nhà cửa, nếu hỏng phải báo ngay cho người chủ để sở hữu phương án xử lý.
  • Thanh toán các ngân sách đầy đủ trước lúc kết thúc hợp đồng.

4. Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà sẽ có nhu cầu các gì?

Để tiến hành công chứng hợp đồng, bạn cần phải sẵn sàng chuẩn bị những sách vở sau:

  • Giấy yêu cầu công chứng hợp đồng thuê nhà
  • So với chủ sở hữu ngôi nhà là thành viên hoặc vợ chồng thì nên cần có bản sao chứng minh thư/căn cước công dân, hộ chiếu, sổ thường trú, giấy chứng nhận kết hôn. Nếu là pháp nhân thì nên cần có bản sao giấy phép kinh doanh, chứng minh thư/căn cước công dân của người đại diện thay mặt để làm cơ sở xác minh.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng đất có công chứng và biên bản chuyển nhượng bàn giao tài liệu và những sách vở liên quan cho tất cả những người thuê.

5. Ai là người cần ký trong bản hợp đồng thuê nhà?

Nếu hai bên là pháp nhân thì người đại diện thay mặt hoặc người được uỷ quyền sẽ ký hợp đồng.

Nếu hai bên là thành viên:

So với người chủ: Nếu nhà cho thuê là tài sản chung của vợ chồng thì cung cấp đủ những thông tin thành viên của vợ và chồng, đồng thời có chữ ký của tất cả hai. Còn nếu là tài sản thành viên thì chỉ việc thông tin thành viên và chữ ký của người cho thuê. Nếu ngôi nhà thuộc tài sản chung của tất cả gia đình thì phải kê khai đầy đủ thông tin của những thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên và có chữ ký của họ.

So với người thuê nhà: chỉ việc người đại diện thay mặt như vợ hoặc chồng ký.

So với thành viên được ủy quyền bởi thành viên: người được uỷ quyền phải có giấy uỷ quyền đã được công chứng thì mới có thể được ký.

6. Quyền từ chối công chứng hợp đồng thuê nhà trái pháp luật ra làm sao?

Nếu nhận thấy trong hợp đồng thuê nhà có nhiều điểm chưa rõ ràng, mơ hồ tác động đến quyền lợi của hai bên hoặc có nhiều nghi vấn về đối tượng người sử dụng trong hợp đồng, công chứng viên có quyền yêu cầu người làm công chứng cung cấp những tài liệu làm rõ để giám định, xác thực. Nếu người làm công chứng không giám định thông tin theo yêu cầu thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Nếu nội dung hợp đồng không có gì bất thường hay vi phạm pháp luật thì công chứng viên bắt đầu các thủ tục theo quy định.

7. Các lao lý khác

Không những thế, trong hợp đồng thuê nhà cần có những lao lý khác ví như:

  • Ghi rõ về kỳ hạn thuê nhà trong bao lâu, bắt đầu ngày nào, kết thúc ngày nào.
  • Trước lúc kết thúc hợp đồng phải lưu ý những lao lý gì về các ngân sách, tiền cọc …
  • Luật pháp về gia hạn thuê: khi hết hạn hợp đồng người thuê có ý định thuê tiếp hay là không.
  • Các lao lý khi một trong hai bên có ý định phá vỡ hợp đồng.

Trên đây là một số mẫu hợp đồng thuê nhà và những thông tin liên quan. Hy vọng chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích đến bạn đọc.

You May Also Like

About the Author: Nguyễn Thế Hoàng

Là một người đam mê tìm hiểu về kinh doanh, tài chính, ngân hàng, chuyên hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp về các thủ tục pháp lý, cách thành lập công ty, làm báo cáo thuế, bảo hiểm.