X
    Categories: Giáo Dục

Câu cảm thán: Khái niệm – Đặc điểm – Chức năng và Một số Bài tập áp dụng

Câu cảm thán là gì? Cho ví dụ về câu cảm thán? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? Những tín hiệu nhận biết của câu cảm thán là gì? Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung câu cảm thán sẽ tiến hành giải đáp qua nội dung bài viết sau đây của Bankstore, cùng tìm hiểu nhé!

Ngữ Văn Lớp 8 – Bài giảng Câu cảm thán ngữ văn lớp 8|Tiếng Việt|Cô Lê Hạnh


Bài giảng Câu cảm thán ngữ văn lớp 8 | Tiếng Việt chuyên đề câu| Bài tập hành động nói

♦Giáo viên: Lê Hạnh

► Khóa học của cô:

Khóa Ngữ Văn lớp 8: https://goo.gl/EG6TX3

Khóa ngữ văn lớp 8 học kì 2: https://goo.gl/3QnRmo

————¤¤¤¤¤¤¤¤————-

♦ Các bạn hãy nhanh tay like và subscribe để nhận được đầy đủ bộ tài liệu quan trọng, các video chữa đề và bài tập cụ thể chi tiết nhất tại: https://goo.gl/3QnRmo

Hoặc tham khảo thêm:

►Website giúp học tốt: http://giuphoctot.vn/

►Facebook: https://www.facebook.com/giuphoctot.v…

►Hotline: 0965012186

———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

‡ “Đam mê- sáng tạo- tự -giác- thành công” .Là giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn cho những học sinh khối trung học cơ sở, cô Lê Hạnh luôn luôn có ý thức tìm hiểu, vận dụng phương pháp, kĩ thuật học xá tân tiến, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm học xá bộ môn.

Với giọng văn truyền cảm, tràn đầy nhiệt huyết, cách trình bày rõ ràng, tư duy khoa học, cô đã, đang và sẽ mang đến cho những thế hệ học trò những bài giảng hay, lôi cuốn, hấp dẫn. Cô luôn đưa ra mục tiêu cụ thể và yêu cầu học sinh nghiêm túc học tập, nỗ lực nỗ lực không ngừng nghỉ, phát huy năng lực sáng tạo, dữ thế chủ động, năng lực giải quyết và xử lý vấn đề đặc biệt quan trọng là năng lực tự học ở những em.

———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

Nội dung bài giảng soạn bài Câu cảm thán

Câu cảm thán là gì ? ví dụ minh họa

1. Khái niệm về câu cảm thán

Định nghĩa chính xác: câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ cảm xúc như vui vẻ, đau xót ,phấn khích, ngạc nhiên,..của người nói so với sự vật hoặc hiện tượng lạ nào đó.

2. Chức năng

Câu cảm thán sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là người viết. Sử dụng nhiều trong ngôn ngữ nói hàng ngày. Với những ngôn ngữ trong biên bản, hợp đồng, đơn…không được sử dụng câu cảm thán vì nó không phù phù hợp với tính chất cần sự chính xác, khách quan.

Thông thường, từ câu thán đứng đầu hoặc cuối câu.

3. Các ví dụ câu cảm thán

Các em học sinh theo dõi một số ví dụ đơn giản về loại câu này để phân biệt.

– Ôi ! Cảnh rạng đông buổi sáng thật đẹp.

“Ôi” dùng trong câu biểu lộ cảm xúc trước hiện tượng lạ mặt trời mọc.

– Quyển truyện tranh tôi đọc hay quá !

– “Quá” người nói khen ngợi quyển truyện tranh hay.

– Học kì vừa qua Nam giành danh hiệu học sinh giỏi, bạn ấy tuyệt lắm.

– “tuyệt lắm” bộc lộ cảm xúc khen ngợi người khác.

Các em có thể tham khảo một số hướng dẫn các từ loại khác phía bên dưới. Chúc các em học tập tốt.

————¤¤¤¤¤¤¤¤————

♥Giuphoctot.vn luôn sát cánh cùng bạn!

Câu cảm thán là gì?

Khái niệm về câu cảm thán là gì? Đây là loại câu được sử dụng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc như vui vẻ, phấn khích, buồn bã, đau xót, ngạc nhiên.… của người nói so với sự vật hiện tượng lạ nào đó.

Đặc điểm để nhận biết biết câu cảm thán là gì? Trong câu cảm thán thường có những từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu trong đoạn văn và thường được kết thúc bằng dấu chấm than.

Ví dụ:

  • Ôi! Chiếc váy thật là đẹp
  • Trời ơi! Hôm nay là một ngày thật tồi tệ
  • Tập phim này hay quá!

Khái niệm câu cảm thán là gì?

Chức năng của câu cảm thán

Bên cạnh định nghĩa về câu cảm thán là gì, tất cả chúng ta cần nắm được những chức năng của loại câu này. Câu cảm thán được sử dụng để bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc người viết. Câu cảm thán được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ nói hàng ngày; trong văn viết, câu cảm thán được thể hiện để khắc họa cảm xúc của nhân vật và giúp nội dung bài viết gần gũi và thực tế hơn.

Câu cảm thán thể hiện cảm xúc chủ quan của một member. Câu cảm thán hay được sử dụng trong văn biểu cảm, miêu tả, thơ… Tuy nhiên, trong hợp đồng, đơn từ, biên bản hay những văn bản quan trọng thì không nên sử dụng câu cảm thán vì nó không phù phù hợp với tính chất của văn bản, không thể hiện sự chính xác và khách quan.

Chức năng của câu cảm thán là gì?

Luyện tập về câu cảm thán

Để giúp các bạn hiểu hơn về bài học kinh nghiệm câu cảm thán là gì tất cả chúng ta cùng đi giải một số bài tập sau đây nhé.

Bài tập sách giáo khoa về câu cảm thán là gì

Bài tập 1 (trang 44, SGK t2):

Không phải tất cả những câu trong đoạn trích trên đều là câu cảm thán. Dựa vào đặc điểm và chức năng của câu cảm thán, thì có thể nhận thấy câu cảm thán trong đoạn trích trên gồm có các câu sau:

  1. a) “Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay!” – Bộc lộ sự lo lắng trước tình thế đê sắp vỡ
  2. b) “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” – Thể hiện sự mong nhớ chốn cũ, rừng xưa của con hổ
  3. c) “Chao ôi ….ngu dại của mình mà thôi” – Sự ăn năn, tự trách về những hành động hung hăng của Dế Mèn.

Bài tập 2 (trang 45 SGK t2):

Các câu trên đều bộc lộ cảm xúc:

Ở câu (a), (b) là việc than thở, oán trách

Câu (c) thể hiện tâm trạng rầu rĩ

Câu (d) thể hiện sự ăn năn, tự trách

Các câu trên bộc lộ cảm xúc, tuy nhiên nó không phải là câu cảm thán vì không mang tín hiệu và hình thức câu cảm thán: không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than khi kết thúc câu

Bài tập 3: Đặt câu cảm thán

  1. a) Trước tình cảm người thân dành riêng cho mình:
  • Ôi! Em cảm ơn chị nhiều lắm
  • Con cũng yêu mẹ rất nhiều!
  1. b) Khi thấy mặt trời mọc
  • Rạng đông lên đẹp quá!
  • Ôi! Mặt trời mọc thật là đẹp!

Bài tập 4: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Câu nghi vấn:

  • Hình thức: sử dụng các từ để hỏi như: ai, làm thế nào, thế nào, cái gì, ở đâu, thời gian nào, có không,… Câu nghi vấn thường có dấu hỏi ở cuối câu
  • Chức năng: dùng làm hỏi, thể hiện sự thắc mắc của người hỏi

Ví dụ:

Bạn có khỏe không?

Bạn học lớp A hay lớp B?

Chị đi đâu thế?

Bài tập này làm thế nào?

Câu cầu khiến:

  • Hình thức: có chứa các từ như hãy, chớ, thôi, nào, đi,… có dấu chấm than ở cuối câu
  • Chức năng: ngữ điệu ra lệnh, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,… dùng làm thể hiện mong muốn của người nói

Ví dụ:

Nhanh lên nào!

Hãy làm bài tập đi nhé!

Thôi đừng lo lắng, tất cả rồi sẽ ổn thôi

Đừng vứt rác ở đây.

Câu cảm thán:

  • Hình thức: có chứa các từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu và kết thúc bằng dấu chấm than
  • Chức năng: Câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc như vui vẻ, phấn khích, buồn bã, ngạc nhiên,… của người nói so với sự vật hiện tượng lạ nào đó

Ví dụ:

Bạn hát hay quá!

Tuyệt vời! bạn ấy nhảy rất là đẹp.

Ôi! Cháu cảm ơn bà

Bài tập mở rộng về câu cảm thán

Sau lúc làm xong các bài tập ở sách giáo khoa về nội dung câu cảm thán là gì, các bạn nên tham khảo một số bài tập mở rộng sau đây để củng cố thêm kiến thức nhé.

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Tín hiệu để nhận biết câu cảm thán là gì?

  1. Dùng từ ngữ nghi vấn trong câu, có dấu hỏi cuối câu
  2. Có dấu chấm than ở cuối câu và dùng ngữ điệu cầu khiến, khuyên bảo
  3. Sử dụng những từ ngữ cảm thán và có dấu chấm than ở cuối câu.
  4. Thể hiện cảm xúc trong câu

Gợi ý:

Câu A: Đây là tín hiệu nhận biết câu nghi vấn

Câu B: Có dấu chấm than cuối câu là một trong những tín hiệu để nhận biết câu cảm thán.Tuy nhiên, trong cầu lại sử dụng ngữ điệu cầu khiến, không bộc lộ cảm xúc của người nói người viết. Vì vậy, đây không phải là tín hiệu để nhận biết câu cảm thán mà là tín hiệu để nhận biết câu cầu khiến

Câu C (đáp án đúng): đây là tín hiệu để nhận biết về câu cảm thán

Câu D: Câu cảm thán dùng làm thể hiện cảm xúc của người nói. Tuy nhiên có rất rất nhiều trường hợp câu nói thể hiện cảm xúc nhưng không có những tín hiệu về sử dụng từ ngữ cảm thán, có dấu chấm than cuối câu nên không được đánh giá là câu cảm thán. Ví dụ như câu: “Ai làm cho bể kia đầy. Cho ao kia cạn cho gầy cò con?” Ý nghĩa câu này thể hiện cảm xúc bất lực, là lời than thở của người nông dân trong quyết sách cũ; tuy nhiên, đó cũng không được đánh giá là câu cảm thán.

Bài 2: Câu nào sau đây là câu cảm thán

  1. Cậu lo lắng quá làm gì!
  2. Tạm ngừng! Đừng đụng vào đồ của tớ.
  3. Cậu có bận gì không?
  4. Trời hôm nay đẹp quá!

Gợi ý:

Dựa vào tín hiệu nhận biết của câu cảm thán: có từ ngữ cảm thán, dấu chấm than cuối câu có thể thấy rằng:

Câu A: có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

Câu B: tương tự câu A, có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

Câu C: không có tín hiệu nào của câu cảm thán

Câu D (đáp án đúng): từ ngữ cảm thán “quá”, có dấu chấm than cuối câu.

Bài tập tự luận

Bài tập 1: Chuyển các câu sau thành câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

  1. a) Em đi học
  2. b) Ngày thu đến
  3. c) Hoa phượng nở
  4. d) Trời đang mưa

Gợi ý:

Câu nghi vấn:

  • Em đi học chưa?
  • Ngày thu đến rồi phải không?
  • Hoa phượng nở vào mùa nào?
  • Trời mưa có to không?

Câu cầu khiến:

  • Em hãy đi học chăm chỉ vào
  • Ngày thu đến nhanh lên
  • Hãy cùng đợi hoa phượng nở nào
  • Nhanh lên! Trời đang mưa rồi kia

Câu cảm thán:

  • Ôi! Em đi học thật chăm chỉ.
  • Ngày thu thật đẹp biết bao!
  • Ôi! Hoa phượng nở rồi kìa
  • Trời mưa to quá!

Bài tập 2: Diễn đạt cảm xúc của mình thông qua câu cảm thán trong các tình huống sau:

  1. a) Khi nhận được một món quà
  2. b) Khi ngạc nhiên, thán phục
  3. c) Khi gặp phải rủi ro nào đó
  4. d) Khi khen ngợi một ai đó
  5. e) Khi đọc một cuốn sách hay

Gợi ý:

  • Ôi! Một món quà rất tuyệt vời!
  • Trời ơi! Bạn ấy chạy nhanh quá!
  • Trời! Hôm nay là một ngày thật xui xẻo
  • Chao ôi! Hôm nay bạn thật là đẹp
  • Cuốn sách này hay ghê!

Trên đây là tổng hợp kiến thức về bài học kinh nghiệm câu cảm thán là gì, hy vọng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích cho quá trình học tập. Nếu có thắc mắc về chuyên đề câu cảm thán là gì, hãy để lại phản hồi ngay sau đây, Bankstore sẽ hỗ trợ giải đáp giúp đỡ bạn.

 

Nguyễn Thế Hoàng: Là một người đam mê tìm hiểu về kinh doanh, tài chính, ngân hàng, chuyên hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp về các thủ tục pháp lý, cách thành lập công ty, làm báo cáo thuế, bảo hiểm.